Bộ hỏi - đáp về Thai bám sẹo mổ lấy thai
Thai bám sẹo mổ lấy thai là tình trạng thai kỳ chứa nhiều yếu tố nguy cơ cho phụ nữ. Thấu hiểu những lo lắng của bệnh nhân, bệnh viện Từ Dũ mong muốn giải toả nỗi niềm này bằng bộ câu hỏi đáp cụ thể và chi tiết sau:
.jpg)
1. Thế nào là thai bám sẹo mổ lấy thai (MLT)?
Đáp: bấm tại đây
2. Triệu chứng của thai bám sẹo MLT là gì?
Đáp: bấm tại đây
3. Nguyên nhân của bệnh lý này là gì?
Đáp: bấm tại đây
4. Có nhiều người bị bệnh này không?
Đáp: bấm tại đây
5. Có phải ai có vết mổ cũ thì cũng bị thai bám sẹo MLT không?
Đáp: bấm tại đây
6. Làm thế nào để người bệnh phát hiện sớm thai bám sẹo MLT?
Đáp: bấm tại đây
7. Chẩn đoán thai bám sẹo MLT như thế nào?
Đáp: bấm tại đây
8. Hiện nay thai bám sẹo MLT được phân loại như thế nào?
Đáp: bấm tại đây
9. Cần phân biệt thai bám sẹo MLT với các bệnh lý gì khác?
Đáp: bấm tại đây
10. Hiện nay có các phương pháp nào điều trị thai bám sẹo MLT?
Đáp: bấm tại đây
11. Lựa chọn phương pháp điều trị như thế nào ?
Đáp: bấm tại đây
12. Phương pháp nào là tối ưu nhất?
Đáp: bấm tại đây
13. Nếu không được chẩn đoán sớm thì người bệnh có thể gặp vấn đề gì?
Đáp: bấm tại đây
14. Có thể phát hiện thai bám sẹo MLT từ tuần thai bao nhiêu?
Đáp: bấm tại đây
15. Khi đã được chẩn đoán là thai bám sẹo MLT thì làm gì?
Đáp: bấm tại đây
16. Có phải lúc nào thai bám sẹo MLT cũng cần điều trị ngay không?
Đáp: bấm tại đây
17. Trong trường hợp mong con, người bệnh có thể giữ lại thai bám sẹo MLT được không?
Đáp: bấm tại đây
18. Khi bị thai bám sẹo MLT người bệnh có thể điều trị tại địa phương được không?
Đáp: bấm tại đây
19. Khi phát hiện sớm thai bám sẹo MLT tôi có thể uống thuốc bỏ thai được không?
Đáp: bấm tại đây
20. Khi điều trị thai bám sẹo MLT người bệnh nằm viện và theo dõi trong bao lâu?
Đáp: bấm tại đây
21. Khi nào người bệnh có thể được xuất viện?
Đáp: bấm tại đây
22. Sau khi xuất viện người bệnh cần theo dõi gì và chế độ sinh hoạt như thế nào?
Đáp: bấm tại đây
23. Dấu hiệu nào nguy hiểm cần nhập viện lại?
Đáp: bấm tại đây
24. Khi nào người bệnh được coi là khỏi bệnh và có thể khám phụ khoa định kỳ?
Đáp: bấm tại đây
25. Sau bao lâu người bệnh có thể mang thai lại?
Đáp: bấm tại đây
26. Có cần lưu ý gì ở thai kỳ sau không?
Đáp: bấm tại đây
27. Cần sử dụng biện pháp ngừa thai nào an toàn sau đó?
Đáp: bấm tại đây
28. Nếu lần mang thai sau người bệnh có khả năng bị thai bám sẹo MLT lại không?
Đáp: bấm tại đây
29. Có cách nào dự phòng thai bám sẹo MLT hay không?
Đáp: bấm tại đây
30. Nếu không thể dự phòng thai bám sẹo MLT, người bệnh có thể làm gì để hạn chế bệnh lý này?
Đáp: bấm tại đây
U nhú ống tuyến vú (intraductal papilloma) là một bệnh lý lành tính khá phổ biến của tuyến vú, hình thành từ sự tăng sinh của lớp biểu mô lót bên trong các ống dẫn sữa. Sự tăng sinh này tạo nên một polyp nhỏ nằm trong lòng ống tuyến. Mặc dù đa phần là lành tính, u nhú vẫn cần được theo dõi và đánh giá cẩn thận vì một số trường hợp có thể kèm theo biến đổi tiền ung thư.
Suy buồng trứng nguyên phát (Primary Ovarian Insufficiency – POI) là tình trạng buồng trứng hoạt động kém hơn bình thường ở phụ nữ dưới 40 tuổi. Khi đó, cơ thể không sản xuất đủ hormone nữ và chu kỳ kinh nguyệt trở nên thất thường, khiến việc mang thai trở nên khó khăn hơn. Không chỉ gây rối loạn kinh nguyệt và giảm khả năng sinh sản, suy buồng trứng còn ảnh hưởng đến sức khỏe toàn thân như xương, tim mạch và tâm lý. Việc chẩn đoán sớm và điều trị đúng hướng giúp người bệnh giảm thiểu biến chứng, cải thiện chất lượng cuộc sống và chủ động lựa chọn các phương án sinh sản phù hợp.
Suy buồng trứng nguyên phát (Primary ovarian insufficiency – POI) xảy ra khi buồng trứng ngừng hoạt động bình thường trước tuổi 40. Khi đó, buồng trứng không còn sản xuất đủ lượng hormone estrogen và không phóng noãn đều đặn. Tình trạng này thường dẫn đến vô sinh. Một tên gọi khác của suy buồng trứng nguyên phát là suy buồng trứng sớm.
Tuổi sinh sản của mỗi phụ nữ là không giống nhau, phụ thuộc vào hoạt động nội tiết và phóng noãn của buồng trứng. Thông thường, mãn kinh bắt đầu ở độ tuổi từ 45 đến 55 tuổi. Tuy nhiên ở một số phụ nữ, mãn kinh xảy ra sớm hơn.
Thông thường, trứng đã thụ tinh sẽ làm tổ ở niêm mạc tử cung. Nhưng với mang thai ngoài tử cung (còn gọi là mang thai ngoài dạ con), trứng đã thụ tinh cấy và phát triển bên ngoài tử cung của bạn, ở những vị trí như ống dẫn trứng, buồng trứng, trong ổ bụng hoặc cổ tử cung. Hơn 90% trường hợp thai ngoài tử cung bám vào ống dẫn trứng. Đây là một biến chứng mang thai nguy hiểm, có thể gây chảy máu ồ ạt, sốc và thậm chí tử vong nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.
Loãng xương là bệnh rất thường gặp ở phụ nữ lớn tuổi, sau mãn kinh. Hiện nay loãng xương đang có xu hướng gia tăng do tuổi thọ trung bình tăng và một số thay đổi trong lối sống khiến con người ít vận động.



