Nghiên cứu tìm ung thư vú di căn gia tăng sau điều trị Hormon estrogen và progestin
Sau mãn kinh, 6 -10 triệu người phụ nữ dùng liệu pháp hormon, thường kết hợp estrogen và progestin, để thay thế hormon mất đi do buồng trứng không hoạt động. Progestin là hormon dùng để làm mất ảnh hưởng âm tính tiềm ẩn của liệu pháp điều trị estrogen trên tử cung. Viện Sức khỏe quốc gia đã tài trợ những nghiên cứu, và bằng chứng tìm thấy rằng estrogen và progestin trong liệu pháp hormon gia tăng nguy cơ ung thư vú ở phụ nữ sau mãn kinh. Bây giờ, Đại học Missouri nghiên cứu rằng progestin cũng có thể gia tăng cơ hội ung thư di căn, hay lan sang hạch.
Salman Hyder, Giáo sư của Zalk Endowed ở khoa mạch máu u nói: “trong nghiên cưú, chúng tôi thấy progestin gia tăng số lượng mạch máu chịu trách nhiệm vận chuyển tế bào ung thư tồn tại” và giáo sư y sinh ở cao đẳng thú y và trung tâm nghiên cứu tim mạch Dalton: “Càng nhiều mạch máu gia tăng, cơ hội tế bào ung thư di căn càng gia tăng. Progestin thậm chí có thể gây hại cho phụ nữ có bất thường chức năng p53, protein đóng vai trò ức chế u . Khi không có p53, progestin gia tăng phóng thích protein từ tế bào u cho phép tạo thành nhiều mạch máu mới trong u”.
Trong nghiên cứu, các nhà nghiên cứu so sánh hiệu quả của vài loại progestin thông thường hay sử dụng trên u ung thư vú ở mẫu động vật. Họ nhận thấy rằng tất cả các loại progestin được test đều hoạt động giống nhau độc lập hay kết hợp. Mặc dù Hyder nói rằng nghiên cứu độc lập với việc buồng trứng còn nguyên vẹn hay không, vẫn chưa có kết luận rõ ràng là progestin có ảnh hưởng giống vậy trên phụ nữ tiền mãn kinh.
"Đặc biệt nếu bệnh sử gia đình có bị ung thư vú, có lời khuyên không dùng progestin. Đó là lời kêu gọi khó khăn phải thực hiện trên cá nhân do thầy thuốc”. Hyeder nói”bước kế tiếp cho nghiên cứu là tìm loại progestin nào không gây tiến triển u nhưng vẫn bảo vệ tử cung. Cũng như vậy, chúng ta cố gắng để thấy rằng có thể đem đến cho bệnh nhân điều gì không thêm vào estrogen và progestin có thể bảo vệ vú.”
Nghiên cứu của Hyder được chấp thuận cho ấn bản trong “Mãn kinh: tạp chí của hội mãn kinh Mỹ”. Đồng tác giả của Hyder ở MU: Yayun Liang, trợ lý giáo sư ở trung tâm nghiên cứu tim mạch Dalton;…….và một số giáo sư khác.
Nguồn:
http://www.medicalnewstoday.com/articles/188001.php
Khoa Sản E – BV Từ Dũ
Bệnh viện Từ Dũ (TP.HCM) được Bộ Y tế cho phép áp dụng chính thức kỹ thuật mới, phương pháp mới 'thông tim can thiệp bào thai' trong khám chữa bệnh từ ngày 12-10.
Bộ Y tế vừa cấp phép cho Bệnh viện Từ Dũ thực hiện thông tim can thiệp bào thai, mở rộng cơ hội chữa trị các dị tật tim bẩm sinh nặng cho thai nhi ngay trong bụng mẹ.
Cục Quản lý Khám chữa bệnh cho phép đơn vị này thực hiện thông tim bào thai cùng 4 kỹ thuật chuyên sâu khác từ ngày 12/10, gồm: truyền máu cho thai nhi qua dây rốn, nội soi buồng ối đốt dây rốn, dẫn lưu bàng quang và dẫn lưu dịch màng phổi thai nhi.
Khi những phương án quen thuộc không thể thực hiện, bản lĩnh chuyên môn, sự phối hợp nhịp nhàng và những quyết định kịp thời đã giúp ê-kíp liên viện Bệnh viện Từ Dũ – Bệnh viện Nhi Đồng 1 tìm ra cơ hội cho một trái tim bé nhỏ ngay từ trong bụng mẹ.
Phát hiện dị tật bẩm sinh hai tử cung, sản phụ 32 tuổi ở Đồng Tháp mang song thai tự nhiên, mỗi thai nằm ở một tử cung riêng biệt và chào đời ở tuần thai thứ 36.
Sau 60 ngày sửa chữa, tòa nhà khu A gần 100 tuổi ở Bệnh viện Từ Dũ khánh thành với diện mạo khang trang trong khi vẫn giữ nét kiến trúc cũ.
Khu A là một trong những tòa nhà lâu đời của Bệnh viện Từ Dũ, mang dấu ấn kiến trúc Pháp, gắn với nhiều thế hệ thầy thuốc và người bệnh. Công trình được sửa chữa, nâng cấp với kinh phí khoảng 17 tỷ đồng, khánh thành hôm 29/9 với hơn 300 giường bệnh được bố trí lại theo hướng tăng không gian riêng tư và cải thiện điều kiện sinh hoạt. Khu vực này hiện là nơi hoạt động của ba khoa gồm Sơ sinh, Sản A và Sản M.
Mang dấu ấn kiến trúc Pháp cổ kính, gần một thế kỷ tồn tại giữa lòng TP.HCM, tòa nhà khu A Bệnh viện Từ Dũ được "thay áo mới" khang trang, tiện nghi, thân thiện nhưng vẫn giữ những giá trị kiến trúc đặc trưng công trình gần trăm tuổi.



