Hướng dẫn sử dụng Clorpheniramim 4mg cho người bệnh
1. Tên thương mại tại bệnh viện
CLORPHENIRAMIM 4MG

2. Thành phần hoạt chất
Clorpheniramin maleat
3. Mô tả sản phẩm
Viên nén dạng caplet dài, màu vàng tươi, hai mặt có khắc chìm vạch theo chiều ngang.
4. Cơ chế hoạt động của thuốc
Thuốc kháng histamin làm giảm hoặc loại bỏ tác động của histamin trong cơ thể. Tác động của clorpheniramin bao gồm ức chế histamin trên cơ trơn, tính thấm của mao mạch và do đó làm giảm phù nề và mày đay trong các phản ứng quá mẫn như dị ứng và sốc phản vệ.
5. Đường dùng
Uống
6. Liều dùng tối đa
6 viên / 1 ngày
7. Hướng dẫn cách dùng thuốc
● Không dùng quá liều đã chỉ định hoặc tăng tần suất dùng thuốc
● Khoảng cách giữa các liều tối thiểu là 4 giờ
● Không dùng liên tục hơn hai tuần khi không có ý kiến của bác sĩ
8. Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng thuốc
● Người bệnh có suy thận hoặc suy gan nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc.
● Thuốc có thể gây buồn ngủ, hoa mắt, mờ mắt, ở một số bệnh nhân, có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
● Sử dụng đồng thời với các thuốc giảm lo âu và thuốc ngủ có thể làm tăng tác dụng an thần, do đó nên hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi dùng clorpheniramin đồng thời với các loại thuốc này.
● Tránh sử dụng đồng thời với rượu.
● Thuốc có chứa tá dược lactose do đó bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt Lapp-lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.
9. Sử dụng thuốc cho PNCT và PNCCB
Không dùng thuốc trong thời kỳ mang thai và cho con bú, trừ khi được bác sĩ chỉ định.
10. Tác dụng phụ thường gặp và cách xử trí
An thần, buồn ngủ, đau đầu, chóng mặt, nhìn mờ, khô miệng. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
11. Bảo quản thuốc khi sử dụng
Để nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
Tài liệu tham khảo:
● Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc
● Dược thư quốc gia Việt Nam
Làm dịu các triệu chứng đau dạ dày, trào ngược dạ dày - thực quản.
Enoxaparin là một heparin trọng lượng phân tử thấp trong đó các hoạt tính chống huyết khối và kháng đông.
Sử dụng thuốc cho PNCT và PNCCB
● Chỉ dùng Linezolid ở phụ nữ có thai khi cần thiết.
● Cần thận trọng khi dùng Linezolid cho phụ nữ đang cho con bú.
Cơ chế hoạt động của thuốc
vi khuẩn sinh acid lactic. Điều trị phụ trợ trong tiêu chảy cùng với bù nước và điện giải. Bổ sung lactobacillus cho hệ vi khuẩn đường ruột do dùng kháng sinh.
Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng thuốc
● Ngưng điều trị nếu có nôn, ói trầm trọng hay đau vùng bụng.
● Không nghiền nát, nhai hoặc ngậm viên thuốc. Ngậm thuốc có thể gây kích ứng miệng hoặc cổ họng của bạn.
● Uống kali clorid với một cốc nước đầy. Uống kali clorid cùng với thức ăn hoặc ngay sau bữa ăn nếu thuốc này gây khó chịu cho dạ dày của bạn.
● Thực phẩm giàu kali bao gồm: bí, rau bina, bông cải xanh, cải Brussels, bí xanh, các loại đậu, nho khô, dưa hấu, nước cam, chuối, dưa đỏ và sữa hoặc sữa chua ít béo. Tham khảo lượng tiêu thụ hàng ngày theo khuyến cáo của bác sĩ.
Hướng dẫn cách dùng thuốc
● Dùng theo đường uống, uống trước hoặc sau bữa ăn.
● Khi quên uống một liều thuốc: cần uống một liều ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến thời điểm uống liều kế tiếp, có thể bỏ qua liều đã quên và uống theo hướng dẫn của bác sĩ. Không uống liều gấp đôi để bổ sung cho liều đã quên.



