Hướng dẫn sử dụng Diclofenac 100mg cho người bệnh
1. Tên thương mại tại bệnh viện
DICLOFENAC 100MG

2. Thành phần hoạt chất
Diclofenac natri
3. Mô tả sản phẩm
Viên đạn hình thủy lôi, màu trắng đục đồng nhất.
4. Cơ chế hoạt động của thuốc
Giảm đau kháng viêm. Điều trị triệu chứng đau sau phẫu thuật.
5. Đường dùng
viên đạn đặt hậu môn
6. Liều dùng tối đa
150mg/ ngày.
7. Hướng dẫn cách dùng thuốc
● Các viên thuốc đạn được đưa sâu vào trong hậu môn. Nên dùng viên thuốc đạn sau khi đại tiện. Không được uống, chỉ được dùng đường hậu môn.
8. Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng thuốc
● Người có tiền sử loét, chảy máu và thủng đường tiêu hóa
● Người bệnh suy thận, suy gan, bị lupus ban đỏ toàn thân.
● Người bệnh tăng huyết áp, có tiền sử suy gan, rối loạn đông máu.
9. Sử dụng thuốc cho PNCT và PNCCB
● Phụ nữ có thai: chỉ dùng diclofenac khi thật sự cần thiết và khi người bệnh không dùng được các thuốc giảm đau khác. Không dùng thuốc trong ba tháng cuối thai kỳ.
● Phụ nữ cho con bú: có thể dùng diclofenac khi cần dùng thuốc chống viêm.
10. Tác dụng phụ thường gặp và cách xử trí
quá mẩn cảm, phản ứng phản vệ, nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đau bụng, phát ban. Khi có triệu chứng dị ứng với diclofenac phải ngừng thuốc ngay. Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
11. Bảo quản thuốc khi sử dụng
Nơi khô mát (dưới 30 độ), tránh ánh sáng.
Tài liệu tham khảo:
● Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc
● Dược thư quốc gia Việt Nam
Kháng khuẩn, kháng nấm, khử mùi hôi và hỗ trợ điều trị các bệnh viêm nhiễm phụ khoa
Doxycyclin là một kháng sinh có tác dụng kìm khuẩn sự phát triển của vi khuẩn.
Điều trị tăng huyết áp
Điều trị nhiễm khuẩn
Clindamycin có tác dụng đều trị nhiễm khuẩn
Thuốc kháng histamin làm giảm hoặc loại bỏ tác động của histamin trong cơ thể. Tác động của clorpheniramin bao gồm ức chế histamin trên cơ trơn, tính thấm của mao mạch và do đó làm giảm phù nề và mày đay trong các phản ứng quá mẫn như dị ứng và sốc phản vệ.



