Tác dụng phụ thường gặp của Cisplatin
CISPLATIN BIDIPHAR Cisplatin 10mg/20ml |
|
|
Ngoài các thông tin về nguy cơ, tác dụng phụ, biện pháp can thiệp liên quan đến hoá trị, tài liệu cung cấp thêm thông tin về tác dụng phụ của thuốc hoá trị bạn đang sử dụng và hướng xử trí khi gặp phải: |
||
TÁC DỤNG PHỤ THƯỜNG GẶP |
HƯỚNG DẪN PHÒNG NGỪA |
|
Máu: Thiếu máu: mệt mỏi, khó thở, choáng váng, đau đầu, tim đập nhanh, da nhợt nhạt.
Mắt: Giảm tầm nhìn của mắt có phục hồi sau khi ngưng thuốc.
Tai: Ù tai, giảm thính lực, đau tạm thời một bên tai, có thể không được phục hồi sau khi ngừng thuốc.
Đường tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chán ăn, táo bón, viêm miệng.
Ngoài da: Nổi ban da.
Thần kinh: Ngứa, châm chích tay chân, rung giật, chuột rút, co giật, mất vị giác.
Khác: Rụng tóc, nấc, đau cơ, sốt. |
Phòng ngừa thiếu máu, mệt mỏi: Hoạt động mỗi ngày đi bộ ngắn, tập các bài tập nhẹ nhàng. Giữ tinh thần ổn định Chế độ ăn hợp lý trao đổi thêm với bác sĩ về dinh dưỡng bổ sung (thực phẩm giàu protein như thịt, cá, phô mai, sữa chua...). Uống nhiều nước, trừ khi có hướng dẫn khác. |
|
Phòng ngừa nguy cơ chảy máu: Bảo vệ da tránh tổn thương theo dõi các vết bầm tím trên da. Tránh sử dụng các dụng cụ sắc nhọn: dao, kéo, kim,..., tránh mặc quần áo bó sát hoặc vải thô, không đi chân trần. Bảo vệ niêm mạc trong miệng ăn thức ăn mềm, sử dụng kem dưỡng ẩm cho môi, đánh răng nhẹ nhàng bằng bàn chải đánh răng mềm hoặc tăm bông. |
||
Phòng ngừa, giảm buồn nôn và nôn, tiêu chảy, táo bón: Ăn nhiều bữa nhỏ để dễ tiêu hóa ăn chậm, thức ăn dễ tiêu hoá, tránh ăn món cay nóng, thức ăn béo, chiên dầu mỡ. Thở chậm, thở sâu giúp giảm cảm giác buồn nôn, tránh nơi có mùi khó chịu, giữ không khí trong lành, thông thoáng. Hoạt động nhẹ nghe nhạc, thư giãn, nghỉ ngơi trước và sau bữa ăn, không nên nằm xuống ngay sau khi ăn, nên ngồi hoặc dựa đầu lên cao. Ngồi dậy khi nôn để tránh chất nôn xuống phổi. |
||
Giảm tình trạng châm chích ngón tay, chân: Xoa bóp nhẹ nhàng ngón tay, chân để lưu thông máu, kích thích thần kinh. Mang giày và tất phù hợp với kích thước chân, phòng té ngã. |
||
Kiểm soát tình trạng rụng tóc: Chăm sóc mái tóc một cách nhẹ nhàng dùng lược chải tóc có lông mềm hoặc lược răng thưa. Không nên sử dụng máy sấy tóc tránh làm tổn thương da đầu. Bảo vệ và chăm sóc da đầu dùng kem chống nắng/ mũ khi ra ngoài. Tóc thường mọc lại sau 2 đến 3 tháng khi kết thúc hóa trị. |
||
Cần liên hệ ngay nhân viên y tế khi có 01 trong các dấu hiệu cảnh báo sau đây: + Chảy máu hoặc xuất hiện vết bầm bất thường, khó cầm máu vết thương; nôn ói trầm trọng, nôn ra máu. Đau đầu nặng, yếu người hoặc lú lẫn. Ít đi tiểu, nước tiểu sậm màu. + Dấu hiệu nhiễm trùng bất thường như đau họng, nhiệt độ cơ thể tăng cao, lạnh, đổ mồ hôi nhiều hoặc cảm thấy mệt mỏi hơn bình thường. |
Độc tính trên thận do thuốc là nguyên nhân phổ biến gây ra tổn thương thận cấp tính (AKI) và kháng sinh (KS) là một trong những nhóm thuốc lớn nhất liên quan đến AKI. Cơ chế gây độc tính trên thận do KS bao gồm tổn thương cầu thận, tổn thương hoặc rối loạn chức năng ống thận, tắc nghẽn ống lượn xa do trụ niệu và viêm thận kẽ cấp tính (AIN) do phản ứng quá mẫn loại IV (loại chậm). Các biểu hiện lâm sàng của độc tính trên thận do KS bao gồm hoại tử ống thận cấp (ATN), AIN và hội chứng Fanconi.
Trong 6 tháng đầu năm 2025, Bệnh viện Từ Dũ ghi nhận 204 báo cáo ADR, tăng 1,3 lần so với cùng kỳ năm 2024 (160 báo cáo).
Việc sử dụng hệ thống phóng thích Levonorgestrel trong tử cung (LNG-IUS: Levonorgestrel-releasing intrauterine system) có liên quan đến tăng nguy cơ ung thư vú. Một nghiên cứu ở Đan Mạch ghi nhận 14 trường hợp ung thư vú trên 10.000 phụ nữ tránh thai bằng LNG-IUS so với phụ nữ tránh thai không dùng nội tiết.
Theo kết quả của một nghiên cứu trên JAMA Network Open, tiêm vắc-xin cúm không liên quan đến việc tăng nguy cơ mắc các kết quả bất lợi trong thời kỳ chu sinh đối với những người mang thai liên tiếp. Các tác giả nghiên cứu cho biết những phát hiện này ủng hộ các khuyến nghị hiện tại cho những người mang thai hoặc những người có thể mang thai trong mùa cúm.
Staphylococcus aureus, một loại vi khuẩn gram dương, là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do nhiễm trùng huyết trên toàn thế giới, với tỷ lệ tử vong từ 15% đến 30% và ước tính có 300.000 ca tử vong mỗi năm.
Các loài thuộc chi Candida là một phần của hệ vi sinh vật thường trú trong âm đạo có khoảng 25% ở phụ nữ, do vậy việc phát hiện nấm không đủ để chẩn đoán bệnh. Ước tính có 75% phụ nữ bị nhiễm nấm candida âm đạo ít nhất một lần trong đời. Nồng độ estrogen và tăng sản xuất glycogen ở âm đạo, tình trạng này xảy ra thường gặp và nghiêm trọng hơn trong thai kỳ. Trong thời kỳ mang thai, bệnh có liên quan đến những kết quả bất lợi trong sản khoa như vỡ ối sớm, chuyển dạ sớm, viêm màng ối, nhiễm nấm candida da ở trẻ sơ sinh và nhiễm trùng hậu sản 1. Bệnh viêm âm hộ-âm đạo do nấm candida là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất có triệu chứng gây ngứa và tiết dịch âm đạo. Biểu hiện của bệnh là tình trạng viêm thường gặp ở các loài nấm Candida với các triệu chứng là ngứa và viêm đỏ.