Tác dụng phụ thường gặp của Paclitaxel
|
CANPAXEL Paclitaxel 100mg/16,7ml |
|
|
|
Ngoài các thông tin về nguy cơ, tác dụng phụ, biện pháp can thiệp liên quan đến hoá trị, tài liệu cung cấp thêm thông tin về tác dụng phụ của thuốc hoá trị bạn đang sử dụng và hướng xử trí khi gặp phải. |
||
|
TÁC DỤNG PHỤ THƯỜNG GẶP |
HƯỚNG DẪN PHÒNG NGỪA |
|
|
Máu: Thiếu máu gây suy nhược.
Đường tiêu hoá: Buồn nôn và nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, kém ăn.
Toàn thân: Hạ huyết áp, khó thở, sung huyết, phù, mề đay toàn thân.
Thần kinh: Có các triệu chứng bệnh thần kinh ngoại vi như bỏng rát, đau buốt, nhức nhối, khó ngủ vì mỏi chân, đau chân, mất thăng bằng, đổ mồ hôi bất thường, da khô, xanh nhạt.
Da: Rụng tóc, nóng rát hoặc tê bì, ban đỏ ngứa và sưng phồng nơi tiêm, da có thể bị bong tróc, lột da và biến màu.
Cơ – xương: Đau cơ, đau khớp. |
Phòng ngừa các triệu chứng bệnh thần kinh ngoại vi: Ngăn ngừa té ngã: nhờ người giúp đỡ khi di chuyển, không để các tấm thảm ở lối đi, đặt các thanh vịn trên tường và nhà vệ sinh để bám và giữ thăng bằng, trải thảm ttrong nhà vệ sinh để tránh trơn trượt, đứng dậy từ từ sau khi ngồi hoặc nằm và khi chóng mặt. Lưu ý các hoạt động tại nhà bếp: tránh bị bỏng, cẩn thận khi dùng dao và các vật sắc nhọn. Chăm sóc bàn tay, bàn chân: mang giày đế mềm, thường xuyên kiểm tra cánh tay, chân và bàn chân xem có vết cắt hoặc vết trầy xước, mặc quần áo đủ ấm khi trời lạnh. Giảm đau: các phương pháp như châm cứu, xoa bóp, vật lý trị liệu, yoga được khuyên dùng. |
|
|
Phòng ngừa thiếu máu, suy nhược, mệt mỏi: Hoạt động mỗi ngày đi bộ ngắn, tập các bài tập nhẹ nhàng. Giữ tinh thần ổn định. Chế độ ăn hợp lý trao đổi thêm với bác sĩ về dinh dưỡng bổ sung (thực phẩm giàu protein như thịt, cá, phô mai, sữa chua...). Uống nhiều nước, trừ khi có hướng dẫn khác. |
||
|
Phòng ngừa, giảm buồn nôn và nôn, tiêu chảy, táo bón, kém ăn: Ăn nhiều bữa nhỏ để dễ tiêu hóa ăn chậm, thức ăn dễ tiêu hoá, tránh ăn món cay nóng, thức ăn béo, chiên dầu mỡ. Thở chậm, thở sâu giúp giảm cảm giác buồn nôn, tránh nơi có mùi khó chịu, giữ không khí trong lành, thông thoáng. Hoạt động nhẹ nghe nhạc, thư giãn, nghỉ ngơi trước và sau bữa ăn, không nên nằm xuống ngay sau khi ăn, nên ngồi hoặc dựa đầu lên cao. Ngồi dậy khi nôn để tránh chất nôn xuống phổi. |
||
|
Kiểm soát tình trạng rụng tóc: Chăm sóc mái tóc nhẹ nhàng dùng lược chải tóc có lông mềm hoặc lược răng thưa. Không nên sử dụng máy sấy tóc tránh làm tổn thương da đầu. Bảo vệ và chăm sóc da đầu sử dụng kem chống nắng/ mũ khi ra ngoài. Tóc thường mọc lại sau 2 đến 3 tháng khi kết thúc hóa trị. |
||
|
Cần liên hệ ngay nhân viên y tế khi có 01 trong các dấu hiệu cảnh báo sau đây: + Khó thở, hạ huyết áp, phù mạch, nổi mề đay toàn thâ. + Xuất hiện dấu hiệu nhiễm trùng bất thường như nhiệt độ cơ thể tăng cao. |
||
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) với các triệu chứng ợ nóng, buồn nôn … rất phổ biến trong thai kỳ, ảnh hưởng 30- 80% phụ nữ mang thai (1). Với tần suất và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng tăng lên vào cuối thai kỳ. Mục tiêu điều trị là làm giảm các triệu chứng cho thai phụ mà không gây hại cho thai nhi.
Có ba loại muối tiêm benzylpenicillin cần được phân biệt rõ. Ba loại muối này không thể thay thế cho nhau về mặt lâm sàng.
- Benzylpenicillin natri
- Benzathin benzylpenicillin
- Procain benzylpenicillin
Vitamin D đóng vai trò quan trọng trong sức khỏe thai kỳ và sự phát triển của trẻ. Thiếu vitamin D trong giai đoạn mang thai liên quan đến nhiều nguy cơ bất lợi đối với mẹ và thai nhi. Các hướng dẫn mới hiện nay khuyến cáo phụ nữ mang thai nên được bổ sung vitamin D, mặc dù mức nồng độ tối ưu vẫn chưa được thống nhất.
Tiền đái tháo đường đang gia tăng nhanh và có thể tiến triển thành đái tháo đường tuýp 2 cũng như các biến chứng tim mạch nếu không được can thiệp kịp thời. Dinh dưỡng là yếu tố then chốt trong điều hòa đường huyết, trong đó việc đánh giá tác động của thực phẩm nguyên vẹn lên các chỉ số chuyển hoá ngày càng được quan tâm.
Việc sử dụng kháng sinh rộng rãi đã tác động đến hệ vi sinh vật đường ruột, thường dẫn đến tình trạng loạn khuẩn kéo dài với những hậu quả nghiêm trọng đối với sức khỏe. Kháng sinh không chỉ tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh mà còn phá vỡ các quần thể vi khuẩn có lợi, làm giảm đa dạng hệ vi sinh và làm tăng nguy cơ rối loạn chuyển hóa, suy giảm miễn dịch, cũng như nhiễm trùng cơ hội như Clostridioides difficile. Những thay đổi này có thể kéo dài từ nhiều tuần đến nhiều tháng sau điều trị, góp phần tạo nên các thách thức về sức khỏe lâu dài.
Virus hợp bào hô hấp (Respiratory Syncytial Virus-RSV) là một virus RNA sợi đơn thuộc họ Pneumoviridae cùng với metapneumovirus ở người và có hai kiểu gen A và B, bề mặt có nhiều gai glycoprotein (G và F) nằm ngoài màng đó là đích nhận diện của kháng thể1.



