Thông tin thuốc tháng 09 và 10/2011 (tiếp theo)
>> Thông tin thuốc
Nội dung:
- Quy trình rửa tay của Bộ Y Tế
- Hóa chất dùng rửa và sát khuẩn tay trong cơ sở y tế
1. Quy trình rửa tay thường quy (Ban hành kèm theo c/v số: 7517/BYT, ngày 12 tháng 10 năm 2007)
Mục đích:
- Làm sạch và loại bỏ vi khuẩn (VK) tạm trú trên bàn tay
- Đảm bảo an toàn cho người bệnh và nhân viên y tế
- Góp phần làm giảm tỉ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện.
Chỉ định:
- Trước khi chuẩn bị dụng cụ, thuốc
Trước khi chế biến và chia thức ăn
- Trước khi di chuyển bàn tay từ vùng cơ thể nhiễm khuẩn sang vùng sạch trên cùng một bệnh nhân.
- Sau khi tiếp xúc với máu, dịch của người bệnh.
- Sau khi tiếp xúc với đồ vật xung quanh người bệnh.
- Sau khi tháo găng.
Phương tiện rửa tay:
- Lavabo hay thùng đựng có nắp và vòi khóa
- Nước sạch, xà phòng bánh, nước hoặc xà phòng có chất diệt khuẩn. Khăn lau tay hoặc giấy sạch dùng 1 lần. Thùng đựng khăn, giấy có nắp đậy.
Bước 2: Chà lòng bàn tay này lên mu và kẽ ngoài các ngón tay của bàn tay kia và ngược lại.
Bước 3 : Chà 2 lòng bàn tay vào nhau, miết mạnh các kẽ trong ngón tay.
Bước 4: Chà mặt ngoài các ngón tay của bàn tay này vào lòng của bàn tay kia.
Bước 5: Dùng bàn tay này xoay ngón cái của bàn tay kia và ngược lại.
2. Quy trình sát khuẩn tay bằng dung dịch có cồn
Mục đích và chỉ định # QTRTTQ:
Phương tiện: Lọ dung dịch chứa cồn trang bị trên các xe tiêm, xe thay băng, bàn khám bệnh, lối vào buồng bệnh, giường bệnh của khoa hồi sức cấp cứu.
Quy trình chà sát tay:
Bước 1: Lấy 3 ml dd chứa cồn vào lòng bàn tay, xoa 2 lòng bàn tay vào nhau.
Bước 2: Chà lòng bàn tay này lên mu và kẽ ngoài các ngón tay của bàn tay kia và ngược lại .
Bước 3: Chà hai lòng bàn tay vào nhau miết mạnh các kẽ ngón tay
Bước 4: Chà mặt ngoài các ngón tay của bàn tay này vào lòng bàn tay kia và ngược lại.
Bước 5: Dùng lòng bàn tay này xoay ngón cái của bàn tay kia và ngược lại.
Bước 6: Xoay đầu ngón tay này vào lòng bàn tay kia của ngược lại.
Ghi chú: Mỗi bước chà 5 lần
Thời gian chà tay tối thiểu 30 giây hoặc chà sát tay cho đến khi khô.
3. Rửa và sát khuẩn tay trong cơ sở y tế
3.1. Tác nhân gây bệnh trên bàn tay
* VK Gr(-): Trực khuẩn gram âm với ưu thế là các dòng VK đường ruột như E. coli, Pseudomonas aeruginosa.
* VK G(+): cầu khuẩn gram dương như dòng Staphylococcus đặc biệt là STaph. Aureus.
* Các loại nấm: chủ yếu Candida
* Các loại virus: Rotavirus, VRS, Adenovirus, HBV, HCV, HIV…
3.2. Các phương thức lây truyền:
Qua tiếp xúc trực tiếp hay gián tiếp với da, dịch tiết. Chủ yếu qua bàn tay hay dụng cụ y tế. Trên 90% các loại nhiễm khuẩn bệnh viện.
Qua giọt bắn (> 5 micromet): nói, hắt hơi, ho… xấp xỉ 9% NKBV.
Qua không khí (< 5 micromet): phát tán xa & lan truyền trong không khí, khoảng 1% các loại NKBV
3.3. Một trong những đường lây truyền: Bàn tay nhân viên y tế
- 80% ca nhiễm do tiếp xúc
- 1/3 nhiễm khuẩn bệnh viện có thể tránh bằng quy trình rửa tay đơn giản.
(William Javis, CDC, USA, Today March 12, 1998)
- Các nghiên cứu cho thấy chỉ có 30% tuân thủ rửa tay trong phòng biệt lập và 16% tuân thủ trong khoa ICU.
3.4. Lý do NVYT kém tuân thủ rửa tay:
- Dung dịch rửa tay gây kích thích và làm khô da
- Bồn rửa tay bố trí không thuận lợi, không đủ
- Thiếu xà bông và khăn lau tay
- Không đủ thời gian (quá bận)
- Có quá nhiều bệnh nhân cần chăm sóc (quá đông bệnh nhân)
- Thiếu nhân viên
- Ý thức về nguy cơ lây nhiễm từ bệnh nhân thấp.
3.5. Lợi ích:
- Rửa tay: là biện pháp đơn giản, rẻ tiền và hiệu quả nhất trong kiểm soát nhiễm khuẩn.
- Sát khuẩn tay: là biện pháp quan trọng nhất để dự phòng lây truyền tác nhân gây bệnh trong cơ sở y tế.
- Sát khuẩn tay bằng dung dịch chứ cồn là phương pháp nhanh và hiệu quả nhất trong kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện.
3.6. Chỉ định rửa tay:
3.7. Trang bị cho khoa phòng:
- Bồn rửa tay
- Khăn lau tay: khăn sạch vô khuẩn
- Dung dịch, hóa chất sát khuẩn
- Giá treo các bình chứa dung dịch, hóa chất
- Tập huấn về kỹ thuật rửa tay
- Tập huấn nâng cao ý thức, tầm quan trọng của rửa tay làm giảm tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện.
4. Tiêu chuẩn lựa chọn hóa chất sát khuẩn
* Phổ kháng khuẩn rộng
* Tác động khởi đầu nhanh và duy trì hoạt tính
* không hại da tay và kinh tế
4.1. Đánh giá hiệu quả sát khuẩn
Xếp theo thứ tự ưu tiên:
* Alcohol based gels / alcohol
* Chlorhexidine gluconate
* Triclosan / Povidone Iodine
4.2. Hiệu quả của dung dịch gel có cồn
* Cồn an toàn và hiệu quả: là một chất kháng khuẩn an toàn nhất, kháng lại VK, nấm, virus thân dầu và Mycobacteria nhưng không bất hoạt được một vài virus thân nước và đơn bào.
* Gel cồn có hiệu quả lâu dài: là một hợp chất có hoạt tính đồng vận và có hiệu quả kéo dài 6h chống lại yếu tố gây bệnh.
=> nhiều nghiên cứu cho thấy việc sử dụng gel cồn đem lại hiệu quả tốt nhất.
4.3. Hiệu quả của chlohexidin gluconate
- Có phổ kháng khuẩn rộng
- Có hoạt tính khởi đầu nhanh và liên tục
- Không làm khô rát hay kích ứng da
- Có tính tích lũy
(Nghiên cứu lâm sàng cho thấy Chlorhexidine Gluconate 4% có hiệu quả kháng khuẩn kéo dài bằng cách các cationic CHG bám chặt vào da có anionic, do đó ngăn cản vi khuẩn mọc lại trong suốt thời gian phẫu thuật)
4.4. Ưu điểm của chất làm mềm dưỡng ẩm
- Chất làm mềm, dưỡng ẩm tránh nhiễm khuẩn
- Chất làm mềm phục hồi cán cân dầu của da
- Chất làm ẩm bổ sung sự mất nước
(Trong dung dịch kháng khuẩn có hai chất này, cần phải lựa chọn cẩn thận để không làm giảm hiệu quả của chất kháng khuẩn và không tương tác với găng tay latex)
5. Một số hóa chất dùng rửa và sát khuẩn tay trong cơ sở y tế
5.1. Chlohexidine gluconate2%: (Microshield; Savondoux):
- Chlorhexidine Gluconate 2% + Emollient & Moisture (chất làm mềm và ẩm da).
- Diệt khuẩn nhanh, mạnh, phổ rộng (Gr(+), Gr(-), trực khuẩn lao, trực khuẩn mủ xanh, virus kể cả HIV, HBV và nấm.
- Không bị giảm tác dụng bởi các chất hữu cơ như: máu, mủ, nhày.
- Tác dụng diệt khuẩn duy trì trong 6h
* Nhược điểm: không diệt được bào tử, đôi khi có VK đề kháng với CHG và một số trường hợp da tay nhạy cảm với CHG.
5.2. Chlohexidine gluconate 4%: (Microshield; Dermanios) 5 lít, 500 ml.
- Rửa tay trước khi phẫu thuật, đỡ sinh
5.3. Chlohexidine gluconate + alcohol (Microshiell Handrub; Manugel, Softa-Man)
- Chlohexidine Gluconate 0.5% + Ethyl alcohol 70%. Sát khuẩn nhanh dạng cồn có chất làm ẩm và mềm da bảo vệ da tay.
5.4. Phospholipid + alcohol: (Microshield Handgel) 500 ml / chai
- Ethyl alcohol 60% (gel) + Phospholipid
- Diệt 99.99% VK trong 15 giây, bào chế dạng gel giúp cồn phân tán đều. Chất Phospholipid có tác dụng giữ ẩm và làm giảm sự bay hơi cồn.
Virus hợp bào hô hấp (Respiratory Syncytial Virus-RSV) là một virus RNA sợi đơn thuộc họ Pneumoviridae cùng với metapneumovirus ở người và có hai kiểu gen A và B, bề mặt có nhiều gai glycoprotein (G và F) nằm ngoài màng đó là đích nhận diện của kháng thể1.
Trong những năm gần đây, ngày càng nhiều phụ nữ trung niên tìm đến testosterone như một “liều thuốc hồi sinh”. Những chia sẻ lan truyền trên mạng xã hội cho thấy một làn sóng mới: phụ nữ dùng liều testosterone cao hơn mức sinh lý tự nhiên, thậm chí ngang với mức của nam giới, để cải thiện ham muốn, năng lượng và cảm giác sống mạnh mẽ.
FDA đang xem xét xóa bỏ phần lớn cảnh báo hộp đen trên các sản phẩm estrogen và estrogen – progestin, một động thái nằm trong chiến lược thúc đẩy sử dụng rộng rãi hơn liệu pháp thay thế hormon (HRT) cho phụ nữ sau mãn kinh.
Các thủ thuật phụ khoa như đặt dụng cụ tử cung, sinh thiết nội mạc tử cung, soi cổ tử cung, sinh thiết cổ tử cung, chụp tử cung – vòi trứng, hút lòng tử cung, khoét chóp tử cung bằng vòng điện,… thường được thực hiện trong điều trị ngoại trú. Việc kiểm soát đau hiệu quả là hết sức cần thiết trong quá trình thực hiện các thủ thuật này. Những thuốc được sử dụng để giảm đau bao gồm thuốc gây tê tại chỗ, thuốc giảm đau kháng viêm không steroid (NSAID - Nonsteroidal anti-inflamatory drug), thuốc an thần hoặc thuốc giãn cơ cũng có thể được xem xét trong một số trường hợp. Việc lựa chọn phương pháp giảm đau thay đổi tùy theo loại thủ thuật phụ khoa, đặc điểm của người bệnh cũng như điều kiện sẵn có của cơ sở y tế.
Kháng sinh chiếm gần 80% tổng số đơn thuốc được kê trong thời kỳ mang thai, và khoảng 20%–25% phụ nữ sẽ sử dụng kháng sinh trong thai kỳ. Các bệnh nhiễm trùng phổ biến nhất bao gồm nhiễm trùng đường tiết niệu (UTIs), nhiễm trùng đường sinh dục, nhiễm trùng da - mô mềm và nhiễm trùng đường hô hấp. Việc sử dụng kháng sinh trong thai kỳ luôn cần được cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích.
Lạc nội mạc tử cung là bệnh lý viêm mạn tính phụ thuộc estrogen, ảnh hưởng khoảng 10% phụ nữ trong độ tuổi sinh sản.
Bệnh đặc trưng bởi sự hiện diện của mô nội mạc tử cung ngoài buồng tử cung, gây đau bụng kinh, đau khi giao hợp, đau vùng chậu kéo dài và vô sinh, làm giảm đáng kể chất lượng cuộc sống.
Điều trị cần được cá thể hóa, tùy theo mức độ triệu chứng, vị trí tổn thương và nhu cầu sinh sản. Hướng dẫn hiện nay khuyến nghị kết hợp giữa điều trị nội khoa, ngoại khoa và hỗ trợ không dùng thuốc.



