Ngày 02/07/2026

Thông tin thuốc Tháng 5/2026

     

    Điều trị nôn và buồn nôn khi mang thai 

    1. Mục tiêu và nguyên tắc điều trị

    Điều trị nôn và buồn nôn trong thai kỳ (nausea and vomiting of pregnancy- NVP) nhằm các mục tiêu chính: giảm mức độ nghiêm trọng của triệu chứng, cải thiện chất lượng cuộc sống, điều chỉnh tình trạng giảm thể tích tuần hoàn, ceton niệu và rối loạn điện giải. Đồng thời, các biện pháp can thiệp cần ngăn ngừa biến chứng nghiêm trọng của nôn kéo dài như thiếu hụt vitamin hoặc giảm cân, trong khi vẫn đảm bảo tối thiểu hóa ảnh hưởng của thuốc đối với thai nhi.

    2. Can thiệp bảo tồn và thay đổi lối sống

    Đối với các trường hợp nhẹ hoặc khởi đầu điều trị, các biện pháp không dùng thuốc được ưu tiên:

    • Chế độ ăn: Ăn lượng nhỏ thực phẩm sau mỗi 1-2 giờ để tránh tình trạng bụng quá đói hoặc quá no. Ưu tiên thực phẩm giàu protein, thực phẩm nhạt, ít béo và khô (như bánh quy, bánh mì nướng).
    • Quản lý dịch uống: Uống nước ít nhất 30 phút trước hoặc sau khi ăn chất rắn để giảm cảm giác đầy bụng. Dịch lạnh, trong suốt và có ga hoặc vị chua thường dễ dung nạp hơn.
    • Tránh các tác nhân kích thích: Hạn chế tiếp xúc với mùi mạnh (nước hoa, hóa chất, thức ăn), môi trường nóng ẩm, tiếng ồn hoặc các kích thích thị giác.
    • Liệu pháp bổ trợ: Gừng (liều 1-1.5g/ngày) và bấm huyệt tại điểm P6 ở cổ tay có thể hỗ trợ giảm triệu chứng, dù bằng chứng về hiệu quả của bấm huyệt còn hạn chế nhưng được coi là an toàn.

     

     


    Điểm huyệt P6 nằm cách nếp gấp cổ tay ba ngón tay, giữa gân cơ gan tay dài và gân cơ gấp cổ tay quay, được thể hiện bằng đầu bút trong hình này.

     

    3. Sử dụng thuốc điều trị

    • Pyridoxine (Vitamin B6) đơn trị liệu (10-25mg mỗi 6-8 giờ).
    • Phối hợp Doxylamine và Pyridoxine. Đây là lựa chọn đầu tay khi Pyridoxine đơn thuần thất bại do tính an toàn cao đối với thai nhi đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu.
    • Thuốc kháng Histamin H1: Diphenhydramine hoặc Dimenhydrinate được thêm vào nếu triệu chứng vẫn tiếp diễn.
    • Thuốc kháng Dopamine: Metoclopramide, Promethazine hoặc Prochlorperazine. Cần lưu ý tác dụng phụ ngoại tháp và rối loạn vận động khi dùng dài ngày.
    • Thuốc kháng Serotonin: Ondansetron được sử dụng cho các trường hợp nặng. Tuy nhiên, với thai kỳ dưới 10 tuần, cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ tiềm tàng về dị tật khe hở vòm miệng.

     

    4. Nôn nghén nặng và nhập viện

    Bệnh nhân có dấu hiệu mất nước, hạ huyết áp tư thế hoặc không thể duy trì dinh dưỡng đường miệng cần được nhập viện:

    • Bù dịch và Điện giải: Truyền dịch tĩnh mạch tích cực (ưu tiên Lactated Ringer) để duy trì lượng nước tiểu ≥ 100mL/giờ. Cần bù Kali, Magie và Canxi dựa trên kết quả xét nghiệm sinh hóa.
    • Bổ sung Thiamine (Vitamin B1): Rất quan trọng để ngăn ngừa bệnh não Wernicke. Thiamine (100-200mg) phải được dùng trước khi truyền dịch có chứa glucose.
    • Điều trị hỗ trợ acid: Thuốc kháng H2 (Cimetidine, Famotidine) hoặc thuốc ức chế bơm proton (PPI - Esomeprazole) giúp giảm triệu chứng trào ngược acid thường đi kèm với NVP nặng.

    5. Các trường hợp kháng trị và hỗ trợ dinh dưỡng

    Đối với những bệnh nhân không đáp ứng với các phác đồ trên:

    • Corticosteroids: Methylprednisolone có thể được xem xét sau tuần thứ 10 của thai kỳ cho các trường hợp cực kỳ kháng trị.
    • Dinh dưỡng hỗ trợ: Ưu tiên nuôi ăn qua ống thông (enteral nutrition) (như ống mũi - dạ dày) hơn là nuôi ăn tĩnh mạch (parenteral nutrition) để giảm thiểu các biến chứng nhiễm trùng và thuyên tắc mạch.
    • Các thuốc khác: Gabapentin, Mirtazapine hoặc Olanzapine có thể được cân nhắc trong các tình huống lâm sàng phức tạp sau khi đã hội chẩn kỹ lưỡng về lợi ích và nguy cơ.

    Liều lượng thuốc chống nôn để điều trị buồn nôn và nôn khi mang thai

    Thuốc

    Liều lượng 

    Ghi chú 

    Vitamin 

    Pyridoxine (vitamin B6)

    • Uống 10-25 mg mỗi 6-8 giờ, khi cần thiết.
      • Trong trường hợp không có viên nén 10 mg, có thể sử dụng viên nén 25 mg một cách an toàn (việc chia viên thuốc có thể khó khăn).
     

    Thuốc kháng histamine (thuốc đối kháng H1)  

    Doxylamine-pyridoxine

    • Uống 02 viên phóng thích chậm vào giờ đi ngủ (mỗi viên chứa 10 mg doxylamine và 10 mg pyridoxine).
    • Có thể tăng liều lên 04 viên/ngày đối với trường hợp buồn nôn nặng hơn (02 viên trước khi đi ngủ, 01 viên vào giữa buổi sáng và 01 viên vào giữa buổi chiều nếu cần).
    • Ngoài ra còn có viên nén phóng thích kéo dài với liều cao chứa 20 mg doxylamine và 20 mg pyridoxine. Uống 01 viên vào giờ đi ngủ, và nếu các triệu chứng vẫn còn kéo dài đến ngày hôm sau, uống thêm 01 viên nữa vào buổi sáng.
      • Uống hàng ngày (tức là không phải khi cần)
      • Doxylamine và pyridoxine có thể được dùng riêng lẻ.
     

    Diphenhydramine

    • Dùng 25 mg đường uống, tiêm tĩnh mạch (TM) hoặc tiêm bắp (TB) mỗi 4-6 giờ. Tăng lên 50 mg đường uống, tiêm TM hoặc TB mỗi 6-8 giờ, khi cần thiết.

    Nếu bệnh nhân đang dùng doxylamine, tổng liều diphenhydramine không được vượt quá 100 mg/ngày.

    Dimenhydrinate

    • Uống 25-50 mg mỗi 4-6 giờ, khi cần thiết.
    • 50 mg tiêm TM hoặc đặt trực tràng (nếu có sẵn) mỗi 4-6 giờ, khi cần thiết.

    Nếu bệnh nhân đang dùng doxylamine, tổng liều dimenhydrinate không được vượt quá 200 mg/ngày.

    Các chất đối kháng dopamine  

    Metoclopramide

    • Dùng 5-10 mg đường uống, tiêm TM hoặc TB mỗi 6-8 giờ, khi cần thiết.
    • Tốt nhất nên uống 30 phút trước bữa ăn và trước khi đi ngủ.
    • Hiếm khi gây ra chứng rối loạn vận động muộn khi sử dụng kéo dài.
     

    Promethazine

    • Dùng đường uống, đường trực tràng hoặc TB 12,5-25 mg mỗi 4 giờ, khi cần thiết.

    Khi cần điều trị bằng đường tiêm, nên ưu tiên các thuốc chống nôn đường tiêm khác có nguy cơ gây tổn thương mô và các tác dụng phụ khác thấp hơn (ví dụ: prochlorperazine, diphenhydramine).

    Prochlorperazine

    • Dùng 5-10 mg đường uống, tiêm TM hoặc TB mỗi 6-8 giờ, khi cần thiết.
    • Dùng 25 mg qua đường trực tràng mỗi 12 giờ, khi cần thiết.

     

    Chlorpromazine

    • Tiêm TM hoặc TB 25-50 mg mỗi 4-6 giờ, khi cần thiết.
    • Uống 10-25 mg mỗi 4-6 giờ, khi cần thiết.
    • Tác dụng phụ thường xuyên hơn và nghiêm trọng hơn so với các thuốc đối kháng dopamine khác.
    • Thường chỉ định dùng cho các triệu chứng khó điều trị ở những bệnh nhân không dung nạp steroid.
     

    Chất đối kháng serotonin 

    Ondansetron

    • Dùng 4 mg đường uống hoặc tiêm TM mỗi 8 giờ, khi cần thiết. Có thể tăng lên 8 mg đường uống hoặc tiêm TM mỗi 8-12 giờ, khi cần thiết.
      • Có dạng viên nén tan trong miệng (có thể dung nạp được ngay cả khi bị buồn nôn và nôn).
      • Các tác dụng phụ có thể nghiêm trọng. 
     

    Glucocorticoid 

    Methylprednisolone

    • Truyền TM 125 mg prednisone, sau đó dùng đường uống giảm dần trong 2 tuần: 40 mg prednisone vào ngày đầu tiên, tiếp theo là 20 mg mỗi ngày trong ba ngày, sau đó là 10 mg mỗi ngày trong ba ngày, và cuối cùng là 5 mg mỗi ngày trong bảy ngày.

    hoặc

    • Uống 16 mg mỗi 8 giờ trong ba ngày, sau đó giảm liều dần (giảm một nửa liều mỗi ba ngày trong vòng 2 tuần).
    • Chỉ định cho các triệu chứng khó điều trị.
    • Có thể ngừng điều trị đột ngột nếu không có đáp ứng trong vòng 72 giờ.
     

    Hydrocortisone

    • Truyền TM 100 mg mỗi 8 giờ trong 72 giờ, sau đó giảm liều dần qua đường TM (200 mg truyền TM trong hai ngày và sau đó 100 mg truyền TM trong hai ngày tiếp theo).

    Thuốc hỗ trợ giảm axit cho bệnh nhân bị trào ngược/ợ nóng 

    Esomeprazole

    • 40 mg tiêm TM 01 lần/ngày
    • Uống 20-40 mg/ ngày hoặc sử dụng thuốc ức chế bơm proton (PPI) khác với liều tương đương.
    • IV: Không cần điều chỉnh liều lượng đối với bất kỳ mức độ suy thận nào.
    • Đường uống: Đối với muối magie, không cần điều chỉnh liều lượng đối với bất kỳ mức độ suy thận nào; đối với muối strontium, không sử dụng cho bệnh nhân có eGFR <30 mL/phút/1,73 m² 
     

    Thuốc kháng axit có chứa calci hoặc nhôm

    • Calci carbonate: 1-4 viên (khoảng 500 đến 1250 mg calci carbonate mỗi viên) hoặc 5-10 mL (1250 mg/5 mL) khi cần.
    • Uống 640 mg nhôm hydroxit, 5-6 lần/ ngày sau bữa ăn và trước khi đi ngủ (tối đa: 3840 mg trong 24 giờ).

    Liều lượng khuyến cáo khi sử dụng thuốc không cần kê đơn có thể khác nhau tùy thuộc vào sản phẩm và/hoặc nhà sản xuất; vui lòng tham khảo nhãn sản phẩm cụ thể.

    Thuốc đối kháng thụ thể histamin H2 (ví dụ: cimetidine, famotidine)

    • Uống Cimetidine 200-400 mg, 02 lần/ngày.
    • Uống Famotidine 10- 20 mg, 02 lần/ngày.
    • Điều chỉnh liều cimetidine ở bệnh nhân có GFR <50 mL/phút. 

    • Điều chỉnh liều famotidine ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin (CrCl) <60 mL/phút. 
     

     6. Tiên lượng

    Đa số tình trạng buồn nôn và nôn thường thuyên giảm sau tuần 16-20 của thai kỳ. Các nghiên cứu cho thấy những phụ nữ gặp tình trạng này có tỷ lệ sảy thai thấp hơn đáng kể. Tuy nhiên, tình trạng này có nguy cơ tái phát cao (lên đến 15-89%) trong các lần mang thai tiếp theo.

     

    Tài liệu tham khảo:  

    1.  Committee on Practice Bulletins-Obstetrics. ACOG Practice Bulletin No. 189: Nausea And Vomiting Of  Pregnancy. Obstet Gynecol 2018; 131:e15.

    2. Nausea and vomiting of pregnancy: Treatment and outcome. Uptodate truy cập 12/05/2026

    DS. Phạm Bình Bảo Ngọc

    Kết nối với Bệnh viện Từ Dũ