Ngày 18/06/2026

Thư mời chào giá

    Căn cứ Luật Đấu giá tài sản ngày 17/11/2016 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản ngày 27/6/2024;

    Căn cứ Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đấu giá tài sản 01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15;

    Căn cứ Tờ trình chủ trương được phê duyệt ngày 20 tháng 01 năm 2026;

    Căn cứ Biên bản họp Hội đồng Khoa học và Công nghệ được thông qua ngày 22 tháng 01 năm 2026.

    Căn cứ Quyết định số 1626 /QĐ-BVTD ngày 17 / 6 /2026 của Giám đốc Bệnh viện Từ Dũ về việc Phê duyệt giá khởi điểm đấu giá tài sản và tiêu chí lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá;

    Bệnh viện Từ Dũ, địa chỉ số 284 Cống Quỳnh, Phường Bến Thành, TP. Hồ Chí Minh, thông báo công khai về việc lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản cho thuê gồm các nội dung chi tiết như sau:

    1. 1.      Tên, địa chỉ người có tài sản đấu giá:

    -         Tên: Bệnh viện Từ Dũ

    -         Địa chỉ: 284 Cống Quỳnh, Phường Bến Thành, TP. Hồ Chí Minh.

    -         Điện thoại: 028. 3952 6568.

    1. 2.      Tài sản, diện tích của tài sản đấu giá:

    Tài sản đấu giá: Quyền khai thác/ thuê tài sản công là mặt bằng giữ xe ô tô tại Bệnh viện Từ Dũ.

    -         Số lượng: 01

    -         Bãi đậu xe ô tô có tổng diện tích là 200m2 có 15 vị trí đỗ xe ô tô.

    -         Hiện trạng bãi xe: mặt bằng trải nhựa, bê tông bằng phẳng, có kẻ vạch phân chia ô đậu xe, đảm bảo việc đậu xe.

    -         Thời gian khai thác trong ngày của bãi giữ xe: cả ngày và đêm ( kể cả các ngày nghỉ, Lễ, Tết)

    -         Thời hạn khai thác: 05 năm ( 60 tháng) kể từ ngày bàn giao mặt bằng khai thác.

    1. 3.      Giá khởi điểm:

    -         Giá khởi điểm đấu giá quyền khai thác/thuê theo tháng là 51.495.880 đồng/tháng (Bằng chữ: Năm mươi mốt triệu bốn trăm chín mươi lăm nghìn tám trăm tám mươi đồng trên một tháng).

    -         Tổng giá khởi điểm đấu giá (tạm tính) trong suốt thời gian khai thác 05 năm là 3.089.752.800 đồng/ 05 năm (Bằng chữ: Ba tỷ, không trăm tám mươi chín triệu, bảy trăm năm mươi hai nghìn, tám trăm đồng trên năm năm).

    -         Giá khởi điểm đã bao gồm thuế (Bệnh viện sẽ xuất hóa đơn bán hàng theo phương pháp trực tiếp cho Người trúng đấu giá)

    -         Giá khởi điểm chưa bao gồm các loại phí: điện, nước, điện thoại, internet, dịch vụ vệ sinh, các khoản phí khác (nếu có) và các loại thuế khác phát sinh trong suốt thời gian khai thác mà người trúng đấu giá sử dụng. Người trúng đấu giá chịu và nộp các nghĩa vụ tài chính phát sinh thuộc trách nhiệm pháp lý của mình khi có thông báo của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Bệnh viện sẽ xuất hóa đơn theo quy định cho người trúng đấu giá (hóa đơn trực tiếp).

    -         Giá quyền khai thác không đổi trong 03 năm đầu. Từ năm thứ 4 trở đi, giá quyền khai thác sẽ được điều chỉnh tăng cho mỗi 01 năm. Mức điều chỉnh giá quyền khai thác từ 3% đến 5% so với giá quyền khai thác của năm trước liền kề, mức điều chỉnh cụ thể sẽ được người trúng đấu giá và Bệnh viện thỏa thuận thống nhất tại Phụ lục hợp đồng căn cứ tình hình thực tế tại thời điểm điều chỉnh.

    1. 4.      Tiêu chí lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá:

    -         Tiêu chí lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá được thực hiện theo quy định của Luật Đấu giá tài sản ngày 17/11/2016 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản ngày 27/6/2024; Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024 của Bộ Tư pháp và các tiêu chí khác phù hợp với tài sản đấu giá do người có tài sản đấu giá quyết định. Cụ thể tại bảng tiêu chí đánh giá, chấm điểm tổ chức hành nghề Đấu giá tài sản theo Phụ lục 01 Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024 đính kèm thông báo này.

    1. 5.         Thời gian, địa điểm nhận hồ sơ đăng ký tham gia lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản:

    -         Thời gian nhận hồ sơ từ ngày phát hành Thông báo đến hết 16 giờ 00 phút ngày   tháng 6 năm 2026.

    -         Địa điểm nhân hồ sơ: Bệnh viện Từ Dũ, số 284 Cống Quỳnh, phường Bến Thành, TP. Hồ Chí Minh.

    -         Liên hệ: ông Phan Thiên Dũng - số điện thoại 028. 3952 6568 – phòng Hành chính quản trị - Bệnh Viện Từ Dũ.

    -         Người đến nộp hồ sơ phải mang theo Giấy giới thiệu và Căn cước (chú ý: không hoàn trả hồ sơ đối với các hồ sơ không được Bệnh viện Từ Dũ chọn).

     

    Nơi nhận:

    - Cổng thông tin đấu giá tài sản

    Quốc gia của Bộ Tư pháp;

    - Website Bệnh viện;

    - Lưu VT, HCQT.

    KT. GIÁM ĐỐC

    PHÓ GIÁM ĐỐC

     

     

     

     

    BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ

    ĐẤU GIÁ TÀI SẢN

    (kèm theo Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) 

    STT

    NỘI DUNG

    MỨC TỐI ĐA

    I

    Có tên trong danh sách các tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

     

    1.

    Có tên trong danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

    Đủ điều kiện

    2.

    Không có tên trong danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

    Không đủ điều kiện

    II

    Cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá đối với loại tài sản đấu giá

    19,0

    1.

    Cơ sở vật chất bảo đảm cho việc đấu giá

    10,0

    1.1

    Có địa chỉ trụ sở ổn định, rõ ràng (số điện thoại, địa chỉ thư điện tử...), trụ sở có đủ diện tích làm việc

    5,0

    1.2

    Địa điểm bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá công khai, thuận tiện

    5,0

    2.

    Trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá

    5,0

    2.1

    Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại trụ sở tổ chức hành nghề đấu giá tài sản khi bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá (có thể được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá)

    2,0

    2.2

    Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại nơi tổ chức phiên đấu giá (được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá)

    3,0

    3.

    Có trang thông tin điện tử của tổ chức hành nghề đấu giá đang hoạt động ổn định, được cập nhật thường xuyên

    Đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thì dùng Trang thông tin điện tử độc lập hoặc Trang thông tin thuộc Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp

    2,0

    4.

    Có Trang thông tin đấu giá trực tuyến được phê duyệt hoặc trong năm trước liền kề đã thực hiện ít nhất 01 cuộc đấu giá bằng hình thức trực tuyến

    1,0

    5.

    Có nơi lưu trữ hồ sơ đấu giá

    1,0

    III

    Phương án đấu giá khả thi, hiệu quả (Thuyết minh đầy đủ các nội dung trong phương án)

    16,0

    1.

    Phương án đấu giá đề xuất được hình thức đấu giá, bước giá, số vòng đấu giá có tính khả thi và hiệu quả cao

    4,0

    1.1

    Hình thức đấu giá khả thi, hiệu quả

    2,0

    1.2

    Bước giá, số vòng đấu giá khả thi, hiệu quả

    2,0

    2.

    Phương án đấu giá đề xuất việc bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá công khai, khả thi, thuận tiện (địa điểm, phương thức bán, tiếp nhận hồ sơ)

    4,0

    3.

    Phương án đấu giá đề xuất được đối tượng và điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với tài sản đấu giá

    4,0

    3.1

    Đối tượng theo đúng quy định của pháp luật

    2,0

    3.2

    Điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với quy định pháp luật áp dụng đối với tài sản đấu giá

    2,0

    4.

    Phương án đấu giá đề xuất giải pháp giám sát việc tổ chức đấu giá hiệu quả; chống thông đồng, dìm giá, bảo đảm an toàn, an ninh trật tự của phiên đấu giá

    4,0

    IV

    Năng lực, kinh nghiệm và uy tín của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản

    57,0

    1.

    Tổng số cuộc đấu giá đã tổ chức trong năm trước liền kề (bao gồm cả cuộc đấu giá thành và cuộc đấu giá không thành) Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

    15,0

    1.1

    Dưới 20 cuộc đấu giá

    12,0

    1.2

    Từ 20 cuộc đấu giá đến dưới 40 cuộc đấu giá

    13,0

    1.3

    Từ 40 cuộc đấu giá đến dưới 70 cuộc đấu giá

    14,0

    1.4

    Từ 70 cuộc đấu giá trở lên

    15,0

    2.

    Tổng số các cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề

    Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

    7,0

    2.1

    Dưới 10 cuộc đấu giá thành (bao gồm trường hợp không có cuộc đấu giá thành nào)

    4,0

    2.2

    Từ 10 cuộc đấu giá thành đến dưới 30 cuộc đấu giá thành

    5,0

    2.3

    Từ 30 cuộc đấu giá thành đến dưới 50 cuộc đấu giá thành

    6,0

    2.4

    Từ 50 cuộc đấu giá thành trở lên

    7,0

    3.

    Tổng số cuộc đấu giá thành có chênh lệch giữa giá trúng so với giá khởi điểm trong năm trước liền kề (Người có tài sản không yêu cầu nộp hoặc cung cấp bản chính hoặc bản sao hợp đồng, quy chế cuộc đấu giá và các tài liệu có liên quan)

    Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí

    7,0

    3.1

    Dưới 10 cuộc (bao gồm cả trường hợp không có chênh lệch)

    4,0

    3.2

    Từ 10 cuộc đến dưới 30 cuộc

    5,0

    3.3

    Từ 30 cuộc đến dưới 50 cuộc

    6,0

    3.4

    Từ 50 cuộc trở lên

    7,0

    4.

    Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên (Người có tài sản đấu giá không yêu cầu nộp bản chính hoặc bản sao hợp đồng)

    Người có tài sản chấm điểm theo cách thức dưới đây. Trường hợp kết quả điểm là số thập phân thì được làm tròn đến hàng phần trăm.

    Trường hợp số điểm của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản dưới 1 điểm (bao gồm cả trường hợp 0 điểm) thì được tính là 1 điểm.

    3,0

    4.1

    Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (A) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên nhiều nhất (Y cuộc) thì được tối đa 3 điểm

    3,0

    4.2

    Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (B) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên thấp hơn liền kề (U cuộc) thì số điểm được tính theo công thức:

    Số điểm của B = (U x 3)/Y

     

    4.3

    Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (C) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên thấp hơn liền kề tiếp theo (V cuộc) thì số điểm được tính tương tự theo công thức nêu trên: Số điểm của C = (V x 3)/Y

     

    5.

    Thời gian hoạt động trong lĩnh vực đấu giá tài sản tính từ thời điểm có Quyết định thành lập hoặc được cấp Giấy đăng ký hoạt động (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập trước ngày Luật Đấu giá tài sản có hiệu lực)

    Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

    7,0

    5.1

    Có thời gian hoạt động dưới 5 năm

    4,0

    5.2

    Có thờigianhoạt động từ 05 năm đến dưới 10 năm

    5,0

    5.3

    Có thời gian hoạt động từ 10 năm đến dưới 15 năm

    6,0

    5.4

    Có thời gian hoạt động từ 15 năm trở lên

    7,0

    6.

    Số lượng đấu giá viên của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản

    Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

    4,0

    6.1

    01 đấu giá viên

    2,0

    6.2

    Từ 02 đến dưới 05 đấu giá viên

    3,0

    6.3

    Từ 05 đấu giá viên trở lên

    4,0

    7.

    Kinh nghiệm hành nghề của đấu giá viên là Giám đốc Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của Công ty đấu giá hợp danh, Giám đốc doanh nghiệp tư nhân (Tính từ thời điểm được cấp Thẻ đấu giá viên theo Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản hoặc đăng ký danh sách đấu giá viên tại Sở Tư pháp theo Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản hoặc Thẻ đấu giá viên theo Luật Đấu giá tài sản hoặc thông tin về danh sách đấu giá viên trong Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản)

    Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

    4,0

    7.1

    Dưới 05 năm

    2,0

    7.2

    Từ 05 năm đến dưới 10 năm

    3,0

    7.3

    Từ 10 năm trở lên

    4,0

    8.

    Kinh nghiệm của đấu giá viên hành nghề

    Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

    5,0

    8.1

    Không có đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 5 năm trở lên

    3,0

    8.2

    Có từ 1 đến 3 đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 5 năm trở lên

    4,0

    8.3

    Có từ 4 đấu giá viên trở lên có thời gian hành nghề từ 5 năm trở lên

    5,0

    9.

    Số thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc khoản tiền nộp vào ngân sách Nhà nước trong năm trước liền kề, trừ thuế giá trị gia tăng (Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong báo cáo tài chính và số thuế thực nộp được cơ quan thuế xác nhận bằng chứng từ điện tử; đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thì có văn bản về việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách Nhà nước)

    Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

    5,0

    9.1

    Dưới 50 triệu đồng

    3,0

    9.2

    Từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng

    4,0

    9.3

    Từ 100 triệu đồng trở lên

    5,0

    V

    Tiêu chí khác phù hợp với tài sản đấu giá do người có tài sản đấu giá quyết định

    8,0

    1

    Đã tổ chức đấu giá thành tài sản cùng loại với tài sản đưa ra đấu giá (Tài sản cùng loại được phân theo cùng một điểm quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật đấu giá tài sản được sửa đổi bổ sung theo khoản 2 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đấu giá tài sản)

    1,0

    2

    Trụ sở chính của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản trong phạm vi Thành phố Hồ Chí Minh, không bao gồm trụ sở chi nhánh.

    4,0

    3

    Tiêu chí khác: Trong năm 2025 đã tổ chức đấu giá thành công quyền khai thác dịch vụ phục vụ hoạt động phụ trợ là mặt bằng của đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh có giá trúng đấu giá chênh lệch từ 100% trở lên so với giá khởi điểm và có đăng thông báo đấu giá trên Cổng thông tin đấu giá tài sản Quốc gia.

     (Lưu ý: nhiều Hợp đồng sửa đổi bổ sung/phụ lục Hợp đồng của cùng 01 hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản thì được xét là 01 hợp đồng. Nhiều quyền khai thác dịch vụ của cùng 01 hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản thì được xét là 01 hợp đồng)

    Ghi chú:

    - Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có trách nhiệm cung cấp hồ sơ tài liệu, (biên bản đấu giá và Thông báo đấu giá thành), in kết quả lựa chọn tổ chức đấu giá trên Cổng thông tin đấu giá tài sản Quốc gia; trường hợp không cung cấp sẽ không xét hồ sơ chấm điểm tại mục này.

    3,0

    3.1

    Không có hợp đồng nào

    0

    3.2

    Từ 01 hợp đồng đến 06 hợp đồng

    1

    3.3

    Từ 06 hợp đồng đến 12 hợp đồng

    2

    3.4

    Trên 12 hợp đồng

    3

    Tổng số điểm

    100

           

     

    -  Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản được lựa chọn phải là tổ chức có tổng số điểm cao nhất của tất cả các tiêu chí cộng lại. Trường hợp có từ 02 tổ chức hành nghề đấu giá tài sản trở lên có tổng số điểm cao nhất của tất cả các tiêu chí bằng nhau thì Người có tài sản đấu giá sẽ lựa chọn Tổ chức hành nghề đấu giá có tổ chức đấu giá thành công quyền khai thác dịch vụ phục vụ hoạt động phụ trợ là mặt bằng của đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh có giá trúng đấu giá chênh lệch từ 100% trở lên so với giá khởi điểm và có đăng thông báo đấu giá trên Cổng thông tin đấu giá tài sản Quốc gia trong năm 2025 nhiều nhất (áp dụng theo quy định tại khoản 4 điều 35 Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024 của Bộ Tư pháp).

    -  Trường hợp đến hết ngày nộp hồ sơ tham gia lựa chọn mà chỉ có một tổ chức hành nghề đấu giá tài sản đăng ký thì người có tài sản xem xét, quyết định lựa chọn tổ chức đó nếu đáp ứng quy định của Luật Đấu giá tài sảnLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024  và pháp luật có liên quan (áp dụng theo quy định tại khoản 8 điều 35 Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024 của Bộ Tư pháp.

    -  Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có thể gửi kèm bản đánh máy, bản chụp các tài liệu, giấy tờ chứng minh trong hồ sơ tham giá lựa chọn của đơn vị. Nếu thông tin trong hồ sơ tham gia của Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản chưa rõ rang, chưa đủ cơ sở để đánh giá, Người có tài sản đấu giá có thể yêu cầu làm rõ trong trường hợp cần thiết.

    Thiên Dũng

    Kết nối với Bệnh viện Từ Dũ