Ngày 29/06/2026

Thư mời chào giá

    Căn cứ Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 ngày 17/11/2016 và Luật số 37/2024/QH15 ngày 27/6/2024 của Quốc Hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản;

    Căn cứ Luật quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 ngày 21/6/2017 của Quốc hội;

    Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

    Căn cứ Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đấu giá tài sản 01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15;

    Căn cứ Quyết định số 1626/QĐ-BVTD ngày 17/6/2026 của Giám đốc Bệnh viện Từ Dũ phê duyệt giá khởi điểm đấu giá và tiêu chí lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá quyền khai thác/ thuê tài sản công là mặt bằng giữ xe ô tô tại Bệnh viện Từ Dũ;

    Căn cứ Thông báo số 1390/TB-BVTD ngày 18/6/2026 về việc lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản;

    Căn cứ Biên bản làm việc ngày 24/6/2026 của phòng Hành chính Quản trị và phòng Tài chính Kế toán về việc đánh giá hồ sơ các đơn vị tham gia lựa chọn tổ chức đấu giá.

    Căn cứ Quyết định số 1716 /QĐ-BVTD ngày 25/6/2026 của Giám đốc Bệnh viện Từ Dũ phê duyệt kết quả lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá quyền khai thác/ thuê tài sản công là mặt bằng giữ xe ô tô tại Bệnh viện Từ Dũ.

    I. KẾT QUẢ LỰA CHỌN

    1. Tài sản đấu giá: Tài sản đấu giá: Quyền khai thác/ thuê tài sản công là mặt bằng giữ xe ô tô tại Bệnh viện Từ Dũ.

    -         Số lượng: 01

    -         Bãi đậu xe ô tô có tổng diện tích là 200m2 có 15 vị trí đỗ xe ô tô.

    -         Hiện trạng bãi xe: mặt bằng trải nhựa, bê tông bằng phẳng, có kẻ vạch phân chia ô đậu xe, đảm bảo việc đậu xe.

    -         Thời gian khai thác trong ngày của bãi giữ xe: cả ngày và đêm ( kể cả các ngày nghỉ, Lễ, Tết)

    -         Thời hạn khai thác: 05 năm ( 60 tháng) kể từ ngày bàn giao mặt bằng khai thác.

    2. Giá khởi điểm

    -         Giá khởi điểm đấu giá quyền khai thác/thuê theo tháng là 51.495.880 đồng/tháng (Bằng chữ: Năm mươi mốt triệu bốn trăm chín mươi lăm nghìn tám trăm tám mươi đồng trên một tháng).

    -         Tổng giá khởi điểm đấu giá (tạm tính) trong suốt thời gian khai thác 05 năm là 3.089.752.800 đồng/ 05 năm (Bằng chữ: Ba tỷ, không trăm tám mươi chín triệu, bảy trăm năm mươi hai nghìn, tám trăm đồng trên năm năm).

    -         Giá khởi điểm đã bao gồm thuế (Bệnh viện sẽ xuất hóa đơn bán hàng theo phương pháp trực tiếp cho Người trúng đấu giá)

    3. Tên, địa chỉ tổ chức hành nghề đấu giá được lựa chọn:

    - Tên đơn vị: Công ty đấu giá hợp danh Vạn Thành An.

    - Địa chỉ: số 03 Lý Văn Phức, P.Tân Định, Thành phố Hồ Chí Minh.

    - Tổng số điểm: 99 điểm

    4. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản không được đánh giá, chấm điểm kèm theo lý do (nếu có): không có.

    5. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản bị từ chối xem xét, đánh giá hồ sơ kèm theo lý do từ chối (nếu có): không có.

    II. KẾT QUẢ CHẤM ĐIỂM : (bao gồm cả tổ chức hành nghề đấu giá tài sản không được lựa chọn)

    STT 

    Nội dung

    Mức tối đa

    TRUNG TÂM DVĐGTS TP.HCM

    CÔNG TY ĐGHD VẠN THÀNH AN

    I

    Có tên trong danh sách các tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

     

     

     

    1

    Có tên trong danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

    Đủ điều kiện

    Đủ điều kiện

    Đủ điều kiện

    2

    Không có tên trong danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

    Không đủ điều kiện

     

     

    II

    Cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá đối với loại tài sản đấu giá

    19

    19

    19

    1

    Cơ sở vật chất bảo đảm cho việc đấu giá

    10

    10

    10

    1,1

    Có địa chỉ trụ sở ổn định, rõ ràng (số điện thoại, địa chỉ thư điện tử...), trụ sở có đủ diện tích làm việc

    5

    5

    5

    1,2

    Địa điểm bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá công khai, thuận tiện

    5

    5

    5

    2

    Trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá

    5

    5

    5

    2,1

    Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại trụ sở tổ chức hành nghề đấu giá tài sản khi bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá (có thể được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá)

    2

    2

    2

    2,2

    Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại nơi tổ chức phiên đấu giá (được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá)

    3

    3

    3

    3

    Có trang thông tin điện tử của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản đang hoạt động ổn định, được cập nhật thường xuyên
    Đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thì dùng Trang thông tin điện tử độc lập hoặc Trang thông tin thuộc Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp

    2

    2

    2

    4

    Có Trang thông tin đấu giá trực tuyến được phê duyệt hoặc trong năm trước liền kề đã thực hiện ít nhất 01 cuộc đấu giá bằng hình thức trực tuyến

    1

    1

    1

    5

    Có nơi lưu trữ hồ sơ đấu giá

    1

    1

    1

    III

    Phương án đấu giá khả thi, hiệu quả (Thuyết minh đầy đủ các nội dung trong phương án)

    16

    16

    16

    1

    Phương án đấu giá đề xuất được hình thức đấu giá, bước giá, số vòng đấu giá có tính khả thi và hiệu quả cao

    4

    4

    4

    1,1

    Hình thức đấu giá khả thi, hiệu quả

    2

    2

    2

    1,2

    Bước giá, số vòng đấu giá khả thi, hiệu quả

    2

    2

    2

    2

    Phương án đấu giá đề xuất việc bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá công khai, khả thi, thuận tiện (địa điểm, phương thức bán, tiếp nhận hồ sơ)

    4

    4

    4

    3

    Phương án đấu giá đề xuất được đối tượng và điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với tài sản đấu giá

    4

    4

    4

    3,1

    Đối tượng theo đúng quy định của pháp luật

    2

    2

    2

    3,2

    Điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với quy định pháp luật áp dụng đối với tài sản đấu giá

    2

    2

    2

    4

    Phương án đấu giá đề xuất giải pháp giám sát việc tổ chức đấu giá hiệu quả; chống thông đồng, dìm giá, bảo đảm an toàn, an ninh trật tự của phiên đấu giá

    4

    4

    4

    IV

    Năng lực, kinh nghiệm và uy tín của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản

    57

    56,24

    57

    1

    Tổng số cuộc đấu giá đã tổ chức trong năm trước liền kề (bao gồm cả cuộc đấu giá thành và cuộc đấu giá không thành)
    Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí

    15

    15

    15

    1,1

    Dưới 20 cuộc đấu giá

    12

     

     

    1,2

    Từ 20 cuộc đấu giá đến dưới 40 cuộc đấu giá

    13

     

     

    1,3

    Từ 40 cuộc đấu giá đến dưới 70 cuộc đấu giá

    14

     

     

    1,4

    Từ 70 cuộc đấu giá trở lên

    15

    3222 cuộc

    446 cuộc

    2

    Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề
    Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí

    7

    7

    7

    2,1

    Dưới 10 cuộc đấu giá thành (bao gồm cả trường hợp không có cuộc đấu giá thành nào)

    4

     

     

    2,2

    Từ 10 cuộc đấu giá thành đến dưới 30 cuộc đấu giá thành

    5

     

     

    2,3

    Từ 30 cuộc đấu giá thành đến dưới 50 cuộc đấu giá thành

    6

     

     

    2,4

    Từ 50 cuộc đấu giá thành trở lên

    7

    447 cuộc

    440 cuộc

    3

    Tổng số cuộc đấu giá thành có chênh lệch giữa giá trúng so với giá khởi điểm trong năm trước liền kề (Người có tài sản không yêu cầu nộp hoặc cung cấp bản chính hoặc bản sao hợp đồng, quy chế cuộc đấu giá và các tài liệu có liên quan)
    Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí

    7

    7

    7

    3,1

    Dưới 10 cuộc (bao gồm cả trường hợp không có chênh lệch)

    4

     

     

    3,2

    Từ 10 cuộc đến dưới 30 cuộc

    5

     

     

    3,3

    Từ 30 cuộc đến dưới 50 cuộc

    6

     

     

    3,4

    Từ 50 cuộc trở lên

    7

    438 cuộc

    332 cuộc

    4

    Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên (Người có tài sản đấu giá không yêu cầu nộp bản chính hoặc bản sao hợp đồng)
    Người có tài sản chấm điểm theo cách thức dưới đây. Trường hợp kết quả điểm là số thập phân thì được làm tròn đến hàng phần trăm.
    Trường hợp số điểm của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản dưới 1 điểm (bao gồm cả trường hợp 0 điểm) thì được tính là 1 điểm.

    3

    2,24

    3

    4,1

    Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (A) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên nhiều nhất (Y cuộc) thì được tối đa 3 điểm

     

     

    202 cuộc

    4,2

    Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (B) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên thấp hơn liền kề (U cuộc) thì số điểm được tính theo công thức:
    Số điểm của B = (U x 3)/Y

     

    151 cuộc

     

    4,3

    Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (C) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên thấp hơn liền kề tiếp theo (V cuộc) thì số điểm được tính tương tự theo công thức nêu trên: Số điểm của C = (V x 3)/Y

     

     

     

    5

    Thời gian hoạt động trong lĩnh vực đấu giá tài sản tính từ thời điểm có Quyết định thành lập hoặc được cấp Giấy đăng ký hoạt động (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập trước ngày Luật Đấu giá tài sản có hiệu lực)
    Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

    7

    7

    7

    5,1

    Có thời gian hoạt động dưới 5 năm

    4

     

     

    5,2

    Có thời gian hoạt động từ 05 năm đến dưới 10 năm

    5

     

     

    5,3

    Có thời gian hoạt động từ 10 năm đến dưới 15 năm

    6

     

     

    5,4

    Có thời gia n hoạt động từ 15 năm trở lên

    7

    18/12/1997

    17/05/2011

    6

    Số lượng đấu giá viên của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản
    Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

    4

    4

    4

    6,1

    01 đấu giá viên

    2

     

     

    6,2

    Từ 02 đến dưới 05 đấu giá viên

    3

     

     

    6,3

    Từ 05 đấu giá viên trở lên

    4

    07 ĐGV

    08 ĐGV

    7

    Kinh nghiệm hành nghề của đấu giá viên là Giám đốc Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của Công ty đấu giá hợp danh, Giám đốc doanh nghiệp tư nhân (Tính từ thời điểm được cấp Thẻ đấu giá viên theo Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản hoặc đăng ký danh sách đấu giá viên tại Sở Tư pháp theo Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản hoặc Thẻ đấu giá viên theo Luật Đấu giá tài sản hoặc thông tin về danh sách đấu giá viên trong Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản)
    Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí

    4

    4

    4

    7,1

    Dưới 05 năm

    2

     

     

    7,2

    Từ 05 năm đến dưới 10 năm

    3

     

     

    7,3

    Từ 10 năm trở lên

    4

    07/07/2011

    31/03/2011

    8

    Kinh nghiệm của đấu giá viên hành nghề
    Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí

    5

    5

    5

    8,1

    Không có đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 5 năm trở lên

    3

     

     

    8,2

    Có từ 1 đến 3 đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 5 năm trở lên

    4

     

     

    8,3

    Có từ 4 đấu giá viên trở lên có thời gian hành nghề từ 5 năm trở lên

    5

    Thắng, Hùng, Hào Chương, P.Anh, Trực, Khoa

    Chanh, T. Anh, H. Anh, Hưng, Nguyên, Lai, Yến, Cường

    9

    Số thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc khoản tiền nộp vào ngân sách Nhà nước trong năm trước liền kề, trừ thuế giá trị gia tăng (Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong báo cáo tài chính và số thuế thực nộp được cơ quan thuế xác nhận bằng chứng từ điện tử; đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thì có văn bản về việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách Nhà nước)
    Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

    5

    5

    5

    9,1

    Dưới 50 triệu đồng

    3

     

     

    9,2

    Từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng

    4

     

     

    9,3

    Từ 100 triệu đồng trở lên

    5

    1.019.008.846

              333.924.119

    V

    Tiêu chí khác phù hợp với tài sản đấu giá do người có tài sản đấu giá quyết định

    8

    6

    7

    1

    Đã tổ chức đấu giá thành tài sản cùng loại với tài sản đưa ra đấu giá (Tài sản cùng loại được phân theo cùng một điểm quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật đấu giá tài sản được sửa đổi bổ sung theo khoản 2 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đấu giá tài sản)

    1

    1

    1

     

     

    Ghi chú

    Đạt

    Đạt

    2

    Trụ sở chính của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản trong phạm vi Thành phố Hồ Chí Minh, không bao gồm trụ sở chi nhánh.

    4

    4

    4

     

     

    Ghi chú

    Đạt

    Đạt

    3

    Tiêu chí khác: Trong năm 2025 đã tổ chức đấu giá thành công quyền khai thác dịch vụ phục vụ hoạt động phụ trợ là mặt bằng của đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh có giá trúng đấu giá chênh lệch từ 100% trở lên so với giá khởi điểm và có đăng thông báo đấu giá trên Cổng thông tin đấu giá tài sản Quốc gia.
     (Lưu ý: nhiều Hợp đồng sửa đổi bổ sung/phụ lục Hợp đồng của cùng 01 hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản thì được xét là 01 hợp đồng. Nhiều quyền khai thác dịch vụ của cùng 01 hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản thì được xét là 01 hợp đồng)
    Ghi chú:
    - Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có trách nhiệm cung cấp hồ sơ tài liệu, (biên bản đấu giá và Thông báo đấu giá thành), in kết quả lựa chọn tổ chức đấu giá trên Cổng thông tin đấu giá tài sản Quốc gia; trường hợp không cung cấp sẽ không xét hồ sơ chấm điểm tại mục này.

    3

    1

    2

    3.1

    Không có hợp đồng nào

    0

     

     

    3.2

    Từ 01 hợp đồng đến 06 hợp đồng

    1

    1

     

    3.3

    Từ 06 hợp đồng đến 12 hợp đồng

    2

     

    2

    3.4

    Trên 12 hợp đồng

    3

     

     

     

     

    Ghi chú

    03 hợp đồng

    11 hợp đồng

    TỔNG SỐ ĐIỂM

    100

    97,24

    99

     

    Nơi nhận:

    -Đăng cổng đấu giá tài sản quốc gia;

    -Đăng Website Bệnh viện;

    -Lưu: VT, HCQT.

    GIÁM ĐỐC

     

     

    Thiên Dũng

    Kết nối với Bệnh viện Từ Dũ