Hướng dẫn sử dụng Gemapaxane 4000 IU/0,4ml cho người bệnh
1. Tên thương mại tại bệnh viện
GEMAPAXANE 4000 IU/0,4ML

2. Thành phần hoạt chất
Enoxaparin natri
3. Mô tả sản phẩm
Dung dịch trong suốt, không màu cho tới vàng nhạt
4. Cơ chế hoạt động của thuốc
Dự phòng huyết khối tĩnh mạch và thuyên tắc huyết khối trên người bệnh có nguy cơ phẫu thuật trung bình và nguy cơ cao.
5. Đường dùng
Tiêm dưới da
6. Liều dùng tối đa
4000 IU/lần x 1 ngày
7. Hướng dẫn cách dùng thuốc
● Dạng ống tiêm được đóng sẵn dùng để sử dụng ngay
● Gemapaxane được tiêm sâu dưới da trong điều trị và dự phòng. Không được tiêm bắp.
● Nếu không có thể tích thừa, không được đẩy bọt khí trước khi tiêm để tránh mất liều
● Trường hợp điều chỉnh liều theo kê đơn, sử dụng các vạch chia độ trên ống tiêm đóng sẵn và loại bỏ phần dung dịch thừa trước khi tiêm. Trong trường hợp, có thể không đếm được thể tích chính xác dựa trên vạch chia độ của ống tiêm đóng sẵn, có thể làm tròn thể tích trong ống tiêm đến vạch chia độ gần nhất.
● Người bệnh tiêm ở tư thế đang nằm.
● Vị trí tiêm: trước bên và sau bên vùng thắt lưng, luân phiên bên trái và bên phải. Véo và giữ da thành bụng bằng ngón cái và ngón trỏ, đặt kim vuông góc, không được nghiêng và đâm dọc hết chiều dài kim vào da. Vẫn véo da cho đến khi tiêm xong. Không xoa lên chỗ tiêm sau khi tiêm.
● Người bệnh cần lưu ý khi gặp các triệu chứng: xuất huyết, các tổn thương gây đau vùng da ở vị trí tiêm, phản ứng dị ứng cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị
8. Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng thuốc
● Các enoxaparin natri không thể sử dụng thay thế lẫn nhau
● Chống chỉ định enoxaparin trong trường hợp người bệnh có tiền sử xuất huyết giảm tiểu cầu do heparin trong vòng 100 ngày trước đó.
● Hoại tử da và viêm mao mạch: cần ngưng ngay thuốc này.
9. Sử dụng thuốc cho PNCT và PNCCB
● Trên PNCT khi được bác sĩ khẳng định thực sự cần thiết.
● Gemapaxane có thể sử dụng trong giai đoạn cho con bú.
10. Tác dụng phụ thường gặp và cách xử trí
Xuất huyết, phản ứng dị ứng, đau đầu, tụ máu tại vị trí tiêm, đau tại vị trí tiêm…
11. Bảo quản thuốc khi sử dụng
Nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh để đông lạnh
Tài liệu tham khảo:
● Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc
● Dược thư quốc gia Việt Nam
Làm dịu các triệu chứng đau dạ dày, trào ngược dạ dày - thực quản.
Enoxaparin là một heparin trọng lượng phân tử thấp trong đó các hoạt tính chống huyết khối và kháng đông.
Sử dụng thuốc cho PNCT và PNCCB
● Chỉ dùng Linezolid ở phụ nữ có thai khi cần thiết.
● Cần thận trọng khi dùng Linezolid cho phụ nữ đang cho con bú.
Cơ chế hoạt động của thuốc
vi khuẩn sinh acid lactic. Điều trị phụ trợ trong tiêu chảy cùng với bù nước và điện giải. Bổ sung lactobacillus cho hệ vi khuẩn đường ruột do dùng kháng sinh.
Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng thuốc
● Ngưng điều trị nếu có nôn, ói trầm trọng hay đau vùng bụng.
● Không nghiền nát, nhai hoặc ngậm viên thuốc. Ngậm thuốc có thể gây kích ứng miệng hoặc cổ họng của bạn.
● Uống kali clorid với một cốc nước đầy. Uống kali clorid cùng với thức ăn hoặc ngay sau bữa ăn nếu thuốc này gây khó chịu cho dạ dày của bạn.
● Thực phẩm giàu kali bao gồm: bí, rau bina, bông cải xanh, cải Brussels, bí xanh, các loại đậu, nho khô, dưa hấu, nước cam, chuối, dưa đỏ và sữa hoặc sữa chua ít béo. Tham khảo lượng tiêu thụ hàng ngày theo khuyến cáo của bác sĩ.
Hướng dẫn cách dùng thuốc
● Dùng theo đường uống, uống trước hoặc sau bữa ăn.
● Khi quên uống một liều thuốc: cần uống một liều ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến thời điểm uống liều kế tiếp, có thể bỏ qua liều đã quên và uống theo hướng dẫn của bác sĩ. Không uống liều gấp đôi để bổ sung cho liều đã quên.



